Website đang trong quá trình xây dựng và thử nghiệm

Điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu giai đoạn 2018-2021

Thứ năm, 08/11/2018 | 22:41 GMT+7

Điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu giai đoạn 2018-2021

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký ban hành Nghị định số 153/2018/NĐ-CP quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 và có thời gian đóng BHXH từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng.

Theo đó, Nghị định số 153/2018/NĐ-CP quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 1/1/2018 đến ngày 31/12/2021, có thời gian đóng BHXH từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng, bị tác động bất lợi hơn so với lao động nam do thay đổi cách tính lương hưu theo quy định của Luật BHXH năm 2014 so với Luật BHXH năm 2006. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018.

Về mức điều chỉnh lương hưu, Nghị định 153 nêu rõ, lao động nữ quy định tại Điều 2 của Nghị định tùy thuộc vào thời gian đã đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu, mức lương hưu hoặc điều chỉnh bằng mức lương hưu tính theo quy định tại Khoản 2, Điều 56 hoặc Khoản 2, Điều 74 Luật BHXH năm 2014, cộng với mức điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị định. Đồng thời, mức điều chỉnh được tính bằng mức lương hưu tính theo quy định tại Khoản 2, Điều 56 hoặc Khoản 2, Điều 74 Luật BHXH năm 2014 tại thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu, nhân với tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đã đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu.

Cụ thể:

Thời gian đóng BHXH là 20 năm, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 7,27%; năm 2019 là 5,45%; năm 2020 là 3,64%; năm 2021 là 1,82%.

Thời gian đóng BHXH là 20 năm 1 tháng đến 20 năm 6 tháng, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 7,86%; năm 2019 là 5,89%; năm 2020 là 3,93%; năm 2021 là 1,96%.

Thời gian đóng BHXH là 20 năm 7 tháng đến 21 năm, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 8,42%; năm 2019 là 6,32%; năm 2020 là 4,21%; năm 2021 là 2,11%.

Thời gian đóng BHXH là 21 năm 1 tháng đến 21 năm 6 tháng, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 8,97%; năm 2019 là 6,72%; năm 2020 là 4,48%; năm 2021 là 2,24%.

Thời gian đóng BHXH là 21 năm 7 tháng đến 22 năm, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 9,49%; năm 2019 là 7,12%; năm 2020 là 4,75%; năm 2021 là 2,37%.

Thời gian đóng BHXH là 22 năm 1 tháng đến 22 năm 6 tháng, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 10%; năm 2019 là 7,5%; năm 2020 là 5%; năm 2021 là 2,5%.

Thời gian đóng BHXH là 22 năm 7 tháng đến 23 năm, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 10,49%; năm 2019 là 7,87%; năm 2020 là 5,25%; năm 2021 là 2,62%.

Thời gian đóng BHXH là 23 năm 1 tháng đến 23 năm 6 tháng, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 10,97%; năm 2019 là 8,23%; năm 2020 là 5,48%; năm 2021 là 2,74%.

Thời gian đóng BHXH là 23 năm 7 tháng đến 24 năm, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 11,43%; năm 2019 là 8,57%; năm 2020 là 5,71%; năm 2021 là 2,86%.

Thời gian đóng BHXH là 24 năm 1 tháng đến 24 năm 6 tháng, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 11,88%; năm 2019 là 8,91%; năm 2020 là 5,94%; năm 2021 là 2,97%.

Thời gian đóng BHXH là 24 năm 7 tháng đến 25 năm, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 12,31%; năm 2019 là 9,23%; năm 2020 là 6,15%; năm 2021 là 3,08%.

Thời gian đóng BHXH là 25 năm 1 tháng đến 25 năm 6 tháng, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 10,91%; năm 2019 là 8,18%; năm 2020 là 5,45%; năm 2021 là 2,73%.

Thời gian đóng BHXH là 25 năm 7 tháng đến 26 năm, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 9,55%; năm 2019 là 7,16%; năm 2020 là 4,78%; năm 2021 là 2,39%.

Thời gian đóng BHXH là 26 năm 1 tháng đến 26 năm 6 tháng, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 8,24%; năm 2019 là 6,18%; năm 2020 là 4,12%; năm 2021 là 2,06%.

Thời gian đóng BHXH là 26 năm 7 tháng đến 27 năm, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 6,96%; năm 2019 là 5,22%; năm 2020 là 3,48%; năm 2021 là 1,74%.

Thời gian đóng BHXH là 27 năm 1 tháng đến 27 năm 6 tháng, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 5,71%; năm 2019 là 4,29%; năm 2020 là 2,86%; năm 2021 là 1,43%.

Thời gian đóng BHXH là 27 năm 7 tháng đến 28 năm, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 4,51%; năm 2019 là 3,38%; năm 2020 là 2,25%; năm 2021 là 1,13%.

Thời gian đóng BHXH là 28 năm 1 tháng đến 28 năm 6 tháng, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 3,33%; năm 2019 là 2,5%; năm 2020 là 1,67%; năm 2021 là 0,83%.

Thời gian đóng BHXH là 28 năm 7 tháng đến 29 năm, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 2,19%; năm 2019 là 1,64%; năm 2020 là 1,1%; năm 2021 là 0,55%.

Thời gian đóng BHXH là 29 năm 1 tháng đến 29 năm 6 tháng, thì tỉ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu lần lượt được quy định như sau: Năm 2018 là 1,08%; năm 2019 là 0,81%; năm 2020 là 0,54%; năm 2021 là 0,27%.

Bên cạnh đó, mức lương hưu sau điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh ở những lần điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Điều 57 Luật BHXH. Đối với lao động nữ quy định tại Điều 2 Nghị định này bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ ngày 1/1/2018 đến ngày 30/6/2018, thì thực hiện điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều này trước, sau đó được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng.

Đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ ngày 1/1/2018 đến trước ngày nhận lương hưu mới theo quy định tại Nghị định này, sẽ được truy lĩnh phần lương hưu chênh lệch tăng thêm giữa mức lương hưu trước và sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định.

Nghị định cũng quy định rõ, BHXH Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an thực hiện điều chỉnh lương hưu theo quy định. Đối với BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết hưởng lương hưu cho đối tượng từ ngày 1/1/2018 đến trước ngày Nghị định có hiệu lực thi hành. BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an giải quyết điều chỉnh lương hưu cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý bắt đầu từ ngày 24/12/2018.

Hàng năm, BHXH Việt Nam thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ LĐ-TB&XH về kết quả thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này.

Lê An

Thủ tướng Chính phủ cũng vừa ký ban hành Nghị định số 149/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2019. Trong đó, đáng chú ý, Điều 4 quy định người SDLĐ phải công khai nội dung về thỏa ước lao động tập thể của DN, thỏa ước lao động của ngành; việc trích nộp kinh phí Công đoàn, đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp. Bên cạnh đó, Điều 5 quy định NLĐ được tham gia ý kiến xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định của DN liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ, bảng lương, định mức lao động, đồng thời có quyền giám sát việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT của chủ SDLĐ.

Get Adobe Flash player

THE ROAD STORY VIETNAM

Báo Bảo hiểm xã hội 10 năm phát triển

Trang thông tin điện tử Báo Bảo hiểm Xã hội: Giấy phép xuất bản số 47/GP-TTĐT cấp ngày 2/10/2014 bởi Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin Điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông.
Tòa soạn: 150 Phố Vọng, Thanh Xuân, Hà Nội; Tel: (024)36281193 - 36281191 - 36281192- Fax: (04) 38697886.
VPÐD tại TP.HCM: 18D Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình; Tel, Fax: (08) 35210295.
Tổng biên tập: Nguyễn Hải Hồng
Phó Tổng biên tập: Bùi Đình Cự
Thư ký tòa soạn: Hoàng Công.
© Copyright 2014 http://baobaohiemxahoi.vn, All rights reserved.
® Báo BHXH giữ bản quyền nội dung trên website này, ghi rõ nguồn khi phát hành lại nội dung.